Tài nguyên dạy học

Liên kết các Website

  • (XEM ẢNH TẠI ĐÂY)
    (ĐỖ VĂN SÁNG)

THƯ VIỆN VIOLET

violet.jpg
tlviolet.jpg
baigiang.jpg
giaoan.jpg
dethi.jpg
“lophoc.jpg
“daotao.jpg

BÁO THỂ THAO

Thành viên trực tuyến

0 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH ĐÃ TRUY CẬP VÀO WEBSITE CỦA ĐỖ VĂN SÁNG GIÁO VIÊN TRƯỜNG THCS NGUYỄN HUỆ- ĐAI LÃNH- ĐẠI LỘC- QUẢNG NAM. RẤT MONG NHẬN ĐƯỢC SỰ ĐÓNG GÓP CỦA QUÝ VỊ. XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!
    Gốc > Danh nhân cách mạng >

    Đại tướng Văn Tiến Dũng

    Tóm tắt tiểu sử Đại tướng Văn Tiến Dũng
         
        1.
    Họ và tên
    : Văn Tiến Dũng (Lê Hoài).
        2. Năm sinh: Ngày 02/ 5/1917; Mất ngày 17 tháng 3 năm 2002.
        3. Cấp bậc, chức vụ cao nhất: Đại tướng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
        4. Quê quán: Xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
        5. Trú quán: C6-M1, phố Tôn Thất Thiệp, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
        6. Thành phần: Công nhân.
        7. Năm tham gia cách mạng: Năm 1936.
        8. Năm nhập ngũ: Năm 1945.
        9. Ngày vào Đảng: Tháng 11/1937; Chính thức tháng 3/1938.
        10. Năm phong quân hàm cấp tướng: Thiếu tướng năm 1948; Thượng tướng năm 1959; Đại tướng năm 1974.     11. Quá trình tham gia cách mạng:
       
         Năm 1935, đồng chí là công nhân công xưởng dệt Hà Nội. Năm 1936, đồng chí tham gia phong trào đấu tranh công khai của công nhân Hà Nội. 

        Tháng 12/1936, đồng chí tham gia tổ chức cuộc bãi công đầu tiên của công nhân công Xưởng dệt Hà Nội. 

        Tháng 11/1937, đồng chí được kết nạp vào Đảng cộng sản Đông Dương. Cuối năm 1938, đồng chí được cử làm Bí thư chi bộ ngành thợ dệt Hà Nội. Năm 1939, đồng chí được cử làm Thư ký Ban thường trực Liên đoàn lao động Hà Nội và tham gia Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố Hà Nội. 

        Tháng 7/1939, đồng chí bị thực dân Pháp bắt giam 3 ngày. Tháng 9/1939, đồng chí bị thực dân Pháp bắt lần thứ 2, bị kết án 2 năm tù và đày đi Sơn La. Tháng 9/1941, trên đường bị giải từ nhà tù Sơn La về Hà Nội, đồng chí đã trốn thoát, liên lạc với tổ chức Đảng ở Hà Nội. Sau đó đồng chí bị mất liên lạc với Đảng, tự hoạt động gây cơ sở cách mạng ở vùng Mỹ Đức, Hà Đông. 

        Tháng 3/1943, đồng chí bắt được liên lạc với Đảng và được chỉ định làm Bí thư Ban cán sự Đảng tỉnh Hà Đông. Tháng 6/1943, đồng chí được chỉ định tham gia Xứ ủy Bắc Kỳ.
         
        Ngày 8/1/1944, đồng chí làm Bí thư Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh. Tháng 4 /1944, đồng chí được cử làm Bí thư Xứ ủy Bắc Kỳ. Tháng 8/1944, đồng chí bị thực dân Pháp bắt lần thứ 3, tháng 12 /1944, đồng chí vượt ngục ra tiếp tục hoạt động. Tháng 1/1945, đồng chí bị thực dân Pháp kết án tử hình vắng mặt.
        Tháng 4/1945, đồng chí được cử làm ủy viên thường vụ Ủy Ban Quân sự Cách mạng Bắc Kỳ (Bộ Tư lệnh Quân sự miền Bắc Đông Dương), được phân công phụ trách tổ chức Chiến khu Quang Trung, kiêm Bí thư khu ủy Chiến khu Quang Trung. Tháng 8/1945, đồng chí chỉ đạo vũ trang giành chính quyền ở các tỉnh Hòa Bình, Ninh Bình, Thanh Hóa.
     
        Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, đồng chí được giao nhiệm vụ lập Chiến Khu II (gồm 8 tỉnh phía Tây Bắc và Tây Nam Bắc Bộ), làm Chính ủy chiến khu, tham gia Quân ủy Trung ương. Tháng 12/1946, đồng chí là Cục trưởng Cục Chính trị Quân đội Quốc gia Việt Nam, Phó bí thư Quân ủy Trung ương. Ngày 25 /1/1948, đồng chí được phong quân hàm thiếu tướng.
        Từ tháng 10/1949 đến năm 1950, đồng chí là Chính ủy Liên khu 3, kiêm Tư lệnh liên khu, tham gia Thường vụ Khu ủy Khu 3. Từ năm 1951 đến năm 1953, đồng chí là Đại đoàn trưởng kiêm Chính ủy Đại đoàn 320.
        Tháng 11/1953 đến năm 1954, đồng chí là Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam. Năm 1954, đồng chí là Trưởng đoàn đại biểu của Bộ Tổng Tư lệnh Quân đội nhân dân Việt Nam trong Ủy ban Liên hiệp đình chiến thi hành Hiệp định Giơ ne vơ.
        Từ năm 1954 đến năm 1978, đồng chí là Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam. Trong kháng chiến chống Mỹ, đồng chí đã cùng các đồng chí trong Quân ủy Trung ương và Bộ Tổng tư lệnh chỉ đạo trực tiếp việc tổ chức huấn luyện xây dựng lực lượng vũ trang. 

        Đồng chí, trực tiếp chỉ đạo các chiến dịch: Đường 9 Nam Lào (1971), Trị Thiên (1972), đánh bại cuộc tập kích đường không của Mỹ đối với miền Bắc Việt Nam (12/1972), Chiến dịch giải phóng Tây Nguyên (1975), Tư lệnh chiến dịch Hồ Chí Minh (4/1975). 

        Từ tháng 5/1978 đến năm 1986, đồng chí được Bộ Chính trị Trung ương Đảng giao nhiệm vụ là, Phó bí thư thứ nhất Quân ủy Trung ương. Tháng 2/1980 đến 1986 đồng chí là Bộ trưởng Bộ Quốc Phòng.Từ năm 1984 đến 1986 đồng chí là Bí thư Đảng uỷ Quân sự Trung ương.
       
        Đồng chí là tác giả của nhiều tác phẩm về quân sự như "Mấy vấn đề về nghệ thuật quân sự Việt Nam"...
       
        Đồng chí được bầu làm Ủy viên dự khuyết Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa II (2/1951); Ủy viên Trung ương, Ủy viên dự khuyết Bộ Chính trị khóa III (3/1960); Ủy viên Bộ Chính trị Trung ương Đảng  (3/1972). Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (12/1976), đồng chí được bầu làm Ủy viên Trung ương Đảng và Ủy viên Bộ Chính trị.
        Đồng chí được bầu làm đại biểu Quốc hội và Ủy viên Hội đồng Quốc phòng từ khóa II (1960) đến khóa VII (1981 – 1986).
        Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (3/1982), đồng chí được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Ủy viên Bộ Chính trị, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bí thư Đảng ủy Quân sự Trung ương. Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986), đồng chí được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được phân công phụ trách chỉ đạo công tác Tổng kết kinh nghiệm chiến tranh và biên soạn lịch sử Quân đội.

        12.Phần thưởng được Đảng, Nhà nước trao tặng.
        
            - Huân chương Sao vàng (Năm 1995).
            - Huân chương Hồ chí Minh (Năm 1979).
       
            - Huân chương Quân công hạng nhất, hạng nhì.
            - Huân chương Chiến thắng hạng nhất.
            - Huân chương Kháng chiến hạng nhất.
            - Huân chương Kháng chiến chống Mỹ hạng nhất.
            - Huân chương Chiến sỹ vẻ vang hạng nhất, nhì, ba.
            - Huy chương Quân kỳ Quyết thắng.
            - Huy hiệu 60 năm tuổi Đảng.
            - Đồng chí được Chủ tịch Hồ Chí Minh tặng thưởng huy hiệu của người năm 1967.
            - Đồng chí được Nhà nước Lào tặng thưởng Huân chương Tự do hạng nhất.
            - Đồng chí được Nhà  nước Cam Pu Chia tặng thưởng Huân chương Ăng co.

    Nhắn tin cho tác giả
    Đỗ Văn Sáng @ 21:53 20/07/2009
    Số lượt xem: 1745
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    Phần mềm tiện ích