BILLIARD - SNOOKER.doc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Phan Thu Hằng (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:59' 22-04-2009
Dung lượng: 312.5 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Trương Phan Thu Hằng (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:59' 22-04-2009
Dung lượng: 312.5 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
UỶ BAN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỂ DỤC THỂ THAO
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________
__________________
Số: 2025/QĐ/UBTDTT
Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2002
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG - CHỦ NHIỆM UỶ BAN THỂ DỤC THỂ THAO
Về việc ban hành Luật thi đấu BILLIARD - SNOOKER
- Căn cứ nghị quyết số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ và cơ quan ngang bộ;
- Căn cứ nghị định số 03/1998 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Thể dục thể thao;
- Xét yêu cầu về phát triển và nâng cao thành tích môn BILLIARD-SNOOKER ở nước ta.
- Căn cứ vào đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Thể thao thành tích cao II;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay ban hành Luật BILLIARD-SNOOKER gồm: 3 chương, 10 phần và 102 Điều.
Điều 2: Luật BILLIARD-SNOOKER được áp dụng trong các cuộc thi đấu từ cơ sở đến toàn quốc có và thi đấu Quốc tế tại nước ta.
Điều 3: Các cuộc thi đấu toàn quốc có thể đề ra Điều lệ thích hợp với thực tế nhưng không được trái với các Điều ghi trong Luật này.
Điều 4: Luật này thay thế cho các Luật đã in trước đây và có hiệu lực từ ngày ký.
Điều 5: Các ông Vụ trưởng Vụ thể thao Thành tích cao II, Vụ trưởng Vụ tổ chức cán bộ - đào tạo, các ông Chánh văn phòng, Giám đốc các Sở Thể dục Thể thao chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
BỘ TRƯỞNG - CHỦ NHIỆM UỶ BAN TDTT
Nguyễn Danh Thái (Đã ký)
CHƯƠNG I
BILLIARD POOL
Phần I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG ĐỐI VỚI BILLIARD POOL
Những quy định này sẽ được áp dụng với mọi nội dung Billiard Pool, trừ những ghi chú đặc biệt trái với luật của từng nội dung.
ĐIỀU 1. Bàn, Bi, thiết bị:
Tất cả các nội dung mô tả trong những quy định này đều yêu cầu bàn, bi và thiết bị đạt tiêu chuẩn theo quy định của WPA.
Kẻ bàn
Trước khi trận đấu bắt đầu, khu vực thi đấu phải được đánh dấu những điểm sau:
a- Điểm cuối bàn
b- Điểm đầu bàn
c- Lằn dọc cuối bàn
d- Lằn ngang đầu bàn
ĐIỀU 2. Xếp bi
Khi xếp bi phải dùng dụng cụ hình tam giác, bi ở đỉnh tam giác phải đặt ở điểm cuối bàn. Tất cả những bi khác phải thẳng hàng với bi ở đỉnh và nén chặt để các bi dính vào nhau.
ĐIỀU 3. Cú đánh bi cái
Một cú đánh hợp lệ là dùng đầu cơ đánh vào bi cái. Bất cứ trường hợp nào không đáp ứng được quy định này đều coi là lỗi.
ĐIỀU 4. Cú đánh gọi
Trong nội dung có cú đánh gọi thì vận động viên có thể đánh bất cứ bi nào anh ta chọn nhưng trước khi đánh phải chỉ rõ bi và lỗ được gọi. Anh ta không cần chỉ rõ những chi tiết như bi dính, đánh kết hợp hay băng. Bất cứ bi nào được đưa vào lỗ thêm nữa trong 1 cú đánh hợp lệ thì vẫn sẽ được tính cho người thực hiện cú đánh đó.
ĐIỀU 5. Không được đưa bi vào lỗ
Nếu một đấu thủ không đưa bi vào lỗ trong một cú đánh hợp lệ thì anh ta bị mất lượt và phối hợp phương pháp được chơi.
ĐIỀU 6. Thi để giành quyền phá bi (cú đánh lag)
Quy trình sau được sử dụng để giành quyền phá bi đầu tiên. Mỗi đấu thủ sử dụng những bi có cỡ và trọng lượng như nhau (có thể là bi cái nhưng khi không có sẵn thì dùng bi đồng màu). Cầm bi trong tay sau lằn ngang đầu bàn, một đấu thủ ở bên phải và một đấu ở bên trái so với điểm đầu bàn, các bi được đánh đồng thời về phía băng dọc cuối bàn và lăn ngược về phía đầu bàn. Đấu thủ nào có bi ở gần đường biên trong đầu bàn hơn sẽ thắng. Bi của đấu thủ phải chạm vào băng ngang cuối bàn ít nhất là một lần. Những lần chạm băng khác không được tính, trừ những trường hợp bị cấm sau:
Nếu có một trong những trường hợp sau đấu thủ tự động thua:
- Bi lăn sang nửa bàn của đối phương.
- Bi không chạm vào băng ngang cuối bàn.
- Bi nhảy ra khỏi bàn.
- Bi chạm vào băng dọc.
- Bi nằm ở góc lỗ và chạy qua băng đầu bàn hoặc,
- Bi chạm vào đầu đường biên cuối bàn nhiều hơn một lần.
Nếu cả hai đấu thủ đều mắc lỗi và thua hay trọng tài
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỂ DỤC THỂ THAO
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________
__________________
Số: 2025/QĐ/UBTDTT
Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2002
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG - CHỦ NHIỆM UỶ BAN THỂ DỤC THỂ THAO
Về việc ban hành Luật thi đấu BILLIARD - SNOOKER
- Căn cứ nghị quyết số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ và cơ quan ngang bộ;
- Căn cứ nghị định số 03/1998 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Thể dục thể thao;
- Xét yêu cầu về phát triển và nâng cao thành tích môn BILLIARD-SNOOKER ở nước ta.
- Căn cứ vào đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Thể thao thành tích cao II;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay ban hành Luật BILLIARD-SNOOKER gồm: 3 chương, 10 phần và 102 Điều.
Điều 2: Luật BILLIARD-SNOOKER được áp dụng trong các cuộc thi đấu từ cơ sở đến toàn quốc có và thi đấu Quốc tế tại nước ta.
Điều 3: Các cuộc thi đấu toàn quốc có thể đề ra Điều lệ thích hợp với thực tế nhưng không được trái với các Điều ghi trong Luật này.
Điều 4: Luật này thay thế cho các Luật đã in trước đây và có hiệu lực từ ngày ký.
Điều 5: Các ông Vụ trưởng Vụ thể thao Thành tích cao II, Vụ trưởng Vụ tổ chức cán bộ - đào tạo, các ông Chánh văn phòng, Giám đốc các Sở Thể dục Thể thao chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
BỘ TRƯỞNG - CHỦ NHIỆM UỶ BAN TDTT
Nguyễn Danh Thái (Đã ký)
CHƯƠNG I
BILLIARD POOL
Phần I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG ĐỐI VỚI BILLIARD POOL
Những quy định này sẽ được áp dụng với mọi nội dung Billiard Pool, trừ những ghi chú đặc biệt trái với luật của từng nội dung.
ĐIỀU 1. Bàn, Bi, thiết bị:
Tất cả các nội dung mô tả trong những quy định này đều yêu cầu bàn, bi và thiết bị đạt tiêu chuẩn theo quy định của WPA.
Kẻ bàn
Trước khi trận đấu bắt đầu, khu vực thi đấu phải được đánh dấu những điểm sau:
a- Điểm cuối bàn
b- Điểm đầu bàn
c- Lằn dọc cuối bàn
d- Lằn ngang đầu bàn
ĐIỀU 2. Xếp bi
Khi xếp bi phải dùng dụng cụ hình tam giác, bi ở đỉnh tam giác phải đặt ở điểm cuối bàn. Tất cả những bi khác phải thẳng hàng với bi ở đỉnh và nén chặt để các bi dính vào nhau.
ĐIỀU 3. Cú đánh bi cái
Một cú đánh hợp lệ là dùng đầu cơ đánh vào bi cái. Bất cứ trường hợp nào không đáp ứng được quy định này đều coi là lỗi.
ĐIỀU 4. Cú đánh gọi
Trong nội dung có cú đánh gọi thì vận động viên có thể đánh bất cứ bi nào anh ta chọn nhưng trước khi đánh phải chỉ rõ bi và lỗ được gọi. Anh ta không cần chỉ rõ những chi tiết như bi dính, đánh kết hợp hay băng. Bất cứ bi nào được đưa vào lỗ thêm nữa trong 1 cú đánh hợp lệ thì vẫn sẽ được tính cho người thực hiện cú đánh đó.
ĐIỀU 5. Không được đưa bi vào lỗ
Nếu một đấu thủ không đưa bi vào lỗ trong một cú đánh hợp lệ thì anh ta bị mất lượt và phối hợp phương pháp được chơi.
ĐIỀU 6. Thi để giành quyền phá bi (cú đánh lag)
Quy trình sau được sử dụng để giành quyền phá bi đầu tiên. Mỗi đấu thủ sử dụng những bi có cỡ và trọng lượng như nhau (có thể là bi cái nhưng khi không có sẵn thì dùng bi đồng màu). Cầm bi trong tay sau lằn ngang đầu bàn, một đấu thủ ở bên phải và một đấu ở bên trái so với điểm đầu bàn, các bi được đánh đồng thời về phía băng dọc cuối bàn và lăn ngược về phía đầu bàn. Đấu thủ nào có bi ở gần đường biên trong đầu bàn hơn sẽ thắng. Bi của đấu thủ phải chạm vào băng ngang cuối bàn ít nhất là một lần. Những lần chạm băng khác không được tính, trừ những trường hợp bị cấm sau:
Nếu có một trong những trường hợp sau đấu thủ tự động thua:
- Bi lăn sang nửa bàn của đối phương.
- Bi không chạm vào băng ngang cuối bàn.
- Bi nhảy ra khỏi bàn.
- Bi chạm vào băng dọc.
- Bi nằm ở góc lỗ và chạy qua băng đầu bàn hoặc,
- Bi chạm vào đầu đường biên cuối bàn nhiều hơn một lần.
Nếu cả hai đấu thủ đều mắc lỗi và thua hay trọng tài
 













Các ý kiến mới nhất