luat day gay.doc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Đỗ Văn Sáng (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:05' 12-04-2009
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 38
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Đỗ Văn Sáng (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:05' 12-04-2009
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
UỶ BAN THỂ DỤC THỂ THAO
–––––––––––––––––
Số: 23/2005/QĐ-UBTDTT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
––––––––––––––––
Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2005
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Luật Đẩy Gậy
BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM UỶ BAN THỂ DỤC THỂ THAO
- Căn cứ Nghị định số 22/2003/NĐ- CP ngày 11 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Thể dục thể thao.
- Xét yêu cầu phát triển và nâng cao thành tích môn Đẩy gậy.
- Theo đề nghị của Vụ Thể dục thể thao Quần chúng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 : Ban hành kèm theo quyết định này Luật đẩy gậy gồm 5 chương và 30 điều.
Điều 2 : Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký áp dụng thống nhất trong các cuộc thi đấu từ cơ sở đến toàn quốc và thi đấu quốc tế tại Việt Nam.
Điều 3 : Các ông Chánh Văn Phòng, Vụ trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc, Giám đốc các Sở Thể dục thể thao, Sở văn hoá – thông tin và Thể dục thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thủ trưởng các cơ quan Thể dục thể thao các ngành có trách nhiệm thi hành quyết định này.
Nơi nhận:
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban TDTT
PCN Uỷ ban TDTT
Cục kiểm tra văn bản (Bộ tư pháp)
Như điều 3
- Lưu VT + Vụ TDTTQC, PC
BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM UỶ BAN THỂ DỤC THỂ THAO
Nguyễn Danh Thái (đã ký)
CHƯƠNG I: SÂN BÃI – TRANG THIẾT BỊ THI ĐẤU
Điều 1: Sân thi đấu
1.1. Sân thi đấu đẩy gậy hình tròn đường kính là 5m, vạch giới hạn rộng 0,05m và nằm trong phạm vi của sân có màu trắng hoặc khác với màu nền sân.
1.2. Tâm của sân thi đấu là đường tròn đường kính 0,2m.
1.3.Hình vuông bao quanh sân đấu (khu vực an toàn) cách sân đấu tối thiểu 2m.
Điều 2: Địa điểm tổ chức
2.1. Sân thi đấu phải đảm bảo độ sáng, thoáng mát, an toàn và vệ sinh. Có thể tổ chức ngoài trời, trong nhà tập, nhà thi đầu thể thao…
2.2. Mặt (nền) sân thi đấu là đất nện, xi măng, không trơn và khô ráo
Điều 3: Trang thiết bị phục vụ thi đấu (cho 1 sân)
3.1. Bàn ghế để ban tổ chức, giám sát, trọng tài, thư ký, y tế… làm việc
3.2. Ghế cho 2 vận động viên chuẩn bị thi đấu
3.3. Trống cái 1 chiếc, dùi đánh trống 2 chiếc
3.4. Cân điện từ 1 chiếc
3.5. Đồng hồ bấm giờ 1 chiếc
3.6. Còi 2 chiếc
3.7. Đai lưng 4 chiếc màu đỏ, 4 chiếc màu xanh (đai lưng là một mảnh vải rộng 0,3m dai 1,2m – 1,5 m để VĐV thắt khi thi đấu).
3.8. Gậy thi đấu 4 chiếc: làm bằng tre già (tre đực) thẳng, có chiều dài 2m, đường kính từ 0,04 – 0,05m, được sơn 2 màu đỏ và trắng (mỗi màu 1m); đầu và thân gậy phải được bào nhẵn và có đường kính bằng nhau.
3.9 Loa đài, Mirco dùng trong phát thanh.
3.10 Các dụng cụ sơ cứu của y tế.
CHƯƠNG II: NỘI DUNG - THỂ THỨC THI ĐẤU
Điều 4 : Điều kiện tham gia thi đấu.
4.1. Tất cả các vận động viên có trình độ kỹ chiến thuật, có sức khoẻ (giấy chứng nhân y tế đảm bảo đủ sức khỏe tham gia thi đấu), tư cách đạo đức tốt được cơ quan TDTT các cấp đăng ký đều có quyền tham gia thi đấu.
4.2. Vận động viên ở độ tuổi thi đấu giải trẻ có thể tham gia thi đấu ở độ tuổi trưởng thành (giải vô địch) nếu đơn vị chủ quản VĐV có bản cam kết và được sự đồng ý của Ban tổ chức cuộc thi khi xem xét cụ thể quá trình huấn luyện và thể lực của vận động viên đó.
4.3. Vận động viên ở hạng cân nào thì đăng ký thi đấu ở hạng cân đó. Vận động viên ở hạng cân dưới có thể đăng ký thi đấu ở hạng cân trên liền kề (vượt 1 hạng cân).
4.4. Vận động viên phải hiểu rõ luật, điều lệ giải.
4.5. Vận động
–––––––––––––––––
Số: 23/2005/QĐ-UBTDTT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
––––––––––––––––
Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2005
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Luật Đẩy Gậy
BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM UỶ BAN THỂ DỤC THỂ THAO
- Căn cứ Nghị định số 22/2003/NĐ- CP ngày 11 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Thể dục thể thao.
- Xét yêu cầu phát triển và nâng cao thành tích môn Đẩy gậy.
- Theo đề nghị của Vụ Thể dục thể thao Quần chúng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 : Ban hành kèm theo quyết định này Luật đẩy gậy gồm 5 chương và 30 điều.
Điều 2 : Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký áp dụng thống nhất trong các cuộc thi đấu từ cơ sở đến toàn quốc và thi đấu quốc tế tại Việt Nam.
Điều 3 : Các ông Chánh Văn Phòng, Vụ trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc, Giám đốc các Sở Thể dục thể thao, Sở văn hoá – thông tin và Thể dục thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thủ trưởng các cơ quan Thể dục thể thao các ngành có trách nhiệm thi hành quyết định này.
Nơi nhận:
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban TDTT
PCN Uỷ ban TDTT
Cục kiểm tra văn bản (Bộ tư pháp)
Như điều 3
- Lưu VT + Vụ TDTTQC, PC
BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM UỶ BAN THỂ DỤC THỂ THAO
Nguyễn Danh Thái (đã ký)
CHƯƠNG I: SÂN BÃI – TRANG THIẾT BỊ THI ĐẤU
Điều 1: Sân thi đấu
1.1. Sân thi đấu đẩy gậy hình tròn đường kính là 5m, vạch giới hạn rộng 0,05m và nằm trong phạm vi của sân có màu trắng hoặc khác với màu nền sân.
1.2. Tâm của sân thi đấu là đường tròn đường kính 0,2m.
1.3.Hình vuông bao quanh sân đấu (khu vực an toàn) cách sân đấu tối thiểu 2m.
Điều 2: Địa điểm tổ chức
2.1. Sân thi đấu phải đảm bảo độ sáng, thoáng mát, an toàn và vệ sinh. Có thể tổ chức ngoài trời, trong nhà tập, nhà thi đầu thể thao…
2.2. Mặt (nền) sân thi đấu là đất nện, xi măng, không trơn và khô ráo
Điều 3: Trang thiết bị phục vụ thi đấu (cho 1 sân)
3.1. Bàn ghế để ban tổ chức, giám sát, trọng tài, thư ký, y tế… làm việc
3.2. Ghế cho 2 vận động viên chuẩn bị thi đấu
3.3. Trống cái 1 chiếc, dùi đánh trống 2 chiếc
3.4. Cân điện từ 1 chiếc
3.5. Đồng hồ bấm giờ 1 chiếc
3.6. Còi 2 chiếc
3.7. Đai lưng 4 chiếc màu đỏ, 4 chiếc màu xanh (đai lưng là một mảnh vải rộng 0,3m dai 1,2m – 1,5 m để VĐV thắt khi thi đấu).
3.8. Gậy thi đấu 4 chiếc: làm bằng tre già (tre đực) thẳng, có chiều dài 2m, đường kính từ 0,04 – 0,05m, được sơn 2 màu đỏ và trắng (mỗi màu 1m); đầu và thân gậy phải được bào nhẵn và có đường kính bằng nhau.
3.9 Loa đài, Mirco dùng trong phát thanh.
3.10 Các dụng cụ sơ cứu của y tế.
CHƯƠNG II: NỘI DUNG - THỂ THỨC THI ĐẤU
Điều 4 : Điều kiện tham gia thi đấu.
4.1. Tất cả các vận động viên có trình độ kỹ chiến thuật, có sức khoẻ (giấy chứng nhân y tế đảm bảo đủ sức khỏe tham gia thi đấu), tư cách đạo đức tốt được cơ quan TDTT các cấp đăng ký đều có quyền tham gia thi đấu.
4.2. Vận động viên ở độ tuổi thi đấu giải trẻ có thể tham gia thi đấu ở độ tuổi trưởng thành (giải vô địch) nếu đơn vị chủ quản VĐV có bản cam kết và được sự đồng ý của Ban tổ chức cuộc thi khi xem xét cụ thể quá trình huấn luyện và thể lực của vận động viên đó.
4.3. Vận động viên ở hạng cân nào thì đăng ký thi đấu ở hạng cân đó. Vận động viên ở hạng cân dưới có thể đăng ký thi đấu ở hạng cân trên liền kề (vượt 1 hạng cân).
4.4. Vận động viên phải hiểu rõ luật, điều lệ giải.
4.5. Vận động
 













Các ý kiến mới nhất